Đám đông có đủ sức mạnh để tạo nên xu hướng, đám đông có thể không quá thông minh, nhưng có thể mạnh hơn bất kỳ ai trong mỗi chúng ta. Đừng bao giờ đi ngược xu hướng. Nếu xu hướng tăng, bạn chỉ nên mua hoặc đứng ngoài. Đừng bao giờ bán khống chỉ vì cho rằng “ mức giá này là quá cao”.
Đừng bao giờ tranh cãi với đám đông. Bạn có thể không cần thiết phải chạy theo đám đông, nhưng bạn không được phép chống lại đám đông. Hãy tôn trọng sức mạnh của đám đông, nhưng đừng e sợ nó.
Đám đông có sức mạnh, nhưng nguyên thuỷ. Hành vi của đám đông đơn giản và có tính lặp lại.
Hiểu một cách đơn giản thì đám đông giống như dòng lũ, việc để sống sót là xuôi theo dòng rồi tìm cách tấp vào bờ. Chứ không phải là bơi ngược rồi tìm cách bám vào đá.
Trên một ngọn núi có viên ngọc quý, giá trị vô cùng cao. Có hai người cùng xuất phát lên núi để lấy viên ngọc:
- Người A cao to lực lưỡng, khoẻ như trâu phi ầm ầm chạy thật nhanh lên núi
Người B thì bình tĩnh vạch bản đồ. Chuẩn bị đồ leo núi, chuẩn bị đầy đủ mọi thứ cho cuộc hành trình.
=> người A có thể nó vẫn lấy được viên ngọc. Nhưng quá trình nó lên đỉnh núi nó phải đối mặt với vô vàn khó khăn nguy hiểm khi mà nó không hề có kế hoạch ứng phó gì. Nó lấy được viên ngọc nhưng có thể phải về bằng cáng cứu thương.
=> người B có thể lấy được viên ngọc hoặc không. Nhưng khả năng cao nó toàn vẹn thân thể. Nó biết cách né mọi rủi ro tốt hơn vì có sự chuẩn bị. Nó có thể lên được đỉnh nhưng chậm chân và không lấy được viên ngọc, nhưng nhìn lại thì nó học được cách tránh những rủi ro trên đường đi. Thứ nó học được sẽ luôn trong đầu nó cho đến hết cuộc đời.
Ở đây ta thấy có thể trong cuộc hành trình đầu tiên Người A lấy được viên ngọc, kẻ kia trắng tay. Tuy nhiên trong cuộc hành trình thứ hai thì bằng kinh nghiệm đã tích luỹ từ cuộc hành trình đầu tiên thì người B nó sẽ tiếp tục sống sót bằng kinh nghiệm sẵn có và sự chuẩn bị hành trang từ trước cuộc hành trình.
Còn về phía người A, nó sẽ tiếp tục lai đi hùng hục và nó sẽ gặp phải trên đường đi những nguy hiểm, khó khăn mới. Và tôi dám chắc liệu nó có còn sống sót khi kết thúc cuộc hành trình hay không, hoặc nó có đến được đỉnh núi hay không !
Nhìn nhận từ các gói bơm tiền QE ( Quantitative Easing ): QE không phải là in tiền, QE là bơm tiền, mà đã bơm là sẽ có hút. QE là gói tài chính mà ở đó Fed dùng tiền mua lại tài sản dự trữ của các ngân hàng con, từ đó ngân hàng con sẽ có tiền nhiều hơn. Dựa theo luật cung-cầu, các ngân hàng có cơ sở để giữ lãi suất cho vay ở mức thấp. Lúc này sẽ có hai trường hợp xảy ra.
Trường hợp 1: với nguồn cung tiềm năng, ngân hàng sẽ để lãi suất thấp đẩy tiền ra cho vay. Người dân, doanh nghiệp có tiền vay lãi suất thấp đem vào hoạt động kinh doanh, kích thích kinh tế phát triển. Tới 1 giai đoạn kinh tế phát triển nhất định, có thể gây ra lạm phát thì ngân hàng sẽ tăng lãi suất. Người dân sau khi kinh doanh tốt có tiền dư dả lại gửi tiền về ngân hàng con, ngân hàng con có tiền đó lại trao đổi với ngân hàng trung ương để lấy về tài sản dự trữ.
Trường hợp 2: Khi các ngân hàng và các tổ chức tài chính có cung tiền vào giai đoạn kinh tế không vận hành tốt, không nhiều người có nhu cầu vay, các tổ chức tài chính tận dụng lãi suất thấp đi vay và đem tiền đó đổ lên thị trường tài chính qua đó khiến thị trường tài chính tăng giá, giá tài sản trên thị trường tài chính tăng vọt.
Vàng tương tự như dầu thô, vô cùng nhạy cảm với các tin tức địa chính trị, các điều kiện địa chính trị. Dễ dàng lên xuống hoặc bị ảnh hưởng vì yếu tố tác động bên ngoài.
Khủng hoảng toàn cầu: Vàng luôn có xu hướng tăng khi mọi người thiếu niềm tin vào chính phủ hoặc thị trường tài chính, nên nó thường được gọi là mặt hàng của khủng hoảng.
Lạm phát: Một lý do phổ biến khiến nhiều người nắm giữ vàng, do vàng được xem như là một hàng rào chống lạm phát và biến động tiền tệ. Dù tiền tệ giao động và mất giá nhưng vàng vẫn ổn định trong thời gian dài.
Giá trị của đồng Đô-la-Mỹ: Nhờ vào nền kinh tế Hoa Kỳ đã giúp cho đồng USD trở thành đồng tiền d��� trữ lớn nhất thế giới, vàng và USD gần như luôn có mối quan hệ ngược chiều nhau. Khi Đô-la mạnh vàng sẽ suy yếu và ngược lại khi Đô-la suy yếu vàng sẽ mạnh lên.
Ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương giữ một vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến giá vàng, xu hướng ngày nay các ngân hàng trung ương gia tăng dự trữ vàng thay thế USD. Điển hình là Nga, Trung Quốc, …
Lãi suất: Vàng không trả lãi như trái phiếu kho bạc hoặc tài sản tiết kiệm, nhưng giá vàng lại chính là tấm gương phản ánh sự tăng giảm lãi suất.
Nới lỏng định lượng (QE): Là chiến lược mua chứng khoán của ngân hàng trung ương nhằm tăng cung tiền. Cũng như khuyến khích các ngân hàng cho vay nhiều hơn. Ngoài Fed, ngân hàng trung ương một số nước cũng sử dụng chiến lược này.
Dự trữ chính phủ: Khi ngân hàng trung ương mua vào nhiều hơn bán ra sẽ đẩy giá vàng tăng lên. Điều này là do nguồn cung tiền tệ tăng và vàng sẽ trở nên khan hiếm.
Giá dầu: do giá dầu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến lạm phát, nên nó sẽ tác động mạnh đến giá vàng. Nếu giá dầu tăng giảm bất thường, thì thường sau đó vàng cũng sẽ biến động theo chiều tương tự.
Trang sức và công nghiệp: Chiếm hơn 50% nhu cầu sử dụng.
Các yếu tố ảnh hưởng khác: sản xuất vàng, cung cầu, quỹ giao dịch ETF như SPDR, IAU.
Thị trường có 3 trường phái phân tích chính:
- Phân tích cơ bản
- Phân tích kỹ thuật
- Phân tích tâm lý
=> 3 nhân tố ở trên cộng lại thì mới chỉ nắm được 25% chiến thắng.
75% còn lại bao gồm:
25% kế hoạch
25% quản lý vốn
25% tâm lý chiến của bản thân
Chén thánh giao dịch nằm trong bản thân mỗi người, đó chính là sự kỷ luật. Tất cả mọi thứ đều là xác xuất, tất cả những gì chúng ta cần làm là: tuân theo bản kế hoạch, tuân thủ kỷ luật theo quản lý vốn, tuân thủ kỷ luật theo hệ thống giao dịch.
Nguyên lý bình thông nhau: giống như dòng nước, tiền tệ cũng có nguyên lý này, được hiểu đơn giản như sự dịch chuyển của dòng tiền từ nơi này sang nơi khác, tuỳ theo giai đoạn kinh tế mà tiền sẽ rút ra khỏi một số nơi nhất định và dồn vào một số dạng tài sản nhất định.
=> Việc của chúng ta là xem xét dòng tiền sẽ dịch chuyển vào đâu, từ đó tìm ra cơ hội kiếm tiền từ đó. Tuy nhiên việc phân tích này có liên quan mật thiết với môi trường kinh tế vĩ mô.
Market lớn lên trong sự nghi ngờ và đổ máu trong sự hỗn loạn, hầu hết các nhà đầu tư không gồng lời được bởi họ không biết chính xác giá đi về đâu, nhưng lại rất giỏi gồng lỗ vì luôn mang một tâm lý tiếc nuối / hi vọng. Cho nên các thiên tài đầu cơ thường thành công trong các phi vụ bán khống, vì họ hiểu và nắm rõ tâm lý đám đông.
Khủng hoảng = Cơ hội
Mọi người thường có xu hướng chán nản và rời đi khi thị trường ảm đạm. Họ lại hừng hực khí thế quay về nghiên cứu học tập khi thị trường tăng trưởng mạnh mẽ.
Nhưng lúc này mọi thứ đã muộn, những dự án tốt thì đã tăng trưởng rồi. Không còn nhiều dư địa để kiếm lợi nhuận nữa. Hơn nữa thì thời gian thị trường uptrend mọi thứ phát tri��n rất nhanh, nếu kiến thức nền tảng không vững thì không thể theo kịp.
Tại sao chúng ta không làm ngược lại, đó là tập trung nghiên cứu học tập trong giai đoạn thị trường chán nản, rồi hưởng thành quả khi thị trường tăng trưởng mạnh mẽ.
Giống như cách mà SamSung xây dựng mạnh mẽ hơn ngay trong suy thoái của cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997. Sau đó thì họ đã vươn mình lớn mạnh sau khi khủng hoảng qua đi. Trở thành biểu tượng “sống sót và lớn mạnh” nh�� tư duy dài hạn.
Những yếu tố Tokenomics cần xem xét khi đầu tư
1. Supply ( Nguồn cung )
Cung và cầu là những yếu tố chính ảnh hưởng đến giá của bất kì hàng hoá hoặc dịch vụ nào, tiền mã hoá cũng như vậy.
Total supply: Tổng số lượng coin/token đang được lưu thông và locked trừ đi lượng coin/token đã bị đốt.
Circulating supply: số lượng token đang được lưu thông trên thị trường.
Max Supply: số lượng tối đa mà token đang được lưu thông trên thị trường.
Max Supply: số lượng tối đa mà token được lập trình để tồn tại trong vòng đời của nó. Một số coin/token không có nguồn cung tối đa như DOGE, ETH, …
Hầu như mọi người đều muốn tìm kiếm một Tokenomics mang tính giảm phát, vi vậy sẽ chú ý nhiều hơn đến các dự án mà token có tổng cung giới hạn.
Tuy nhiên trên thực tế việc tổng cung giới hạn không có nghĩa là token sẽ có tính giảm phát.. Bằng chứng rõ nhất là ETH vẫn tăng trưởng rất tốt tính từ thời điểm ra mắt đến nay. Đặc biệt thì từ khi chuyển qua cơ chế POS thì tốc độ lạm phát của nó đã giảm đáng kể.
2. Marketcap ( vốn hoá )
Với trường hợp dự án có marketcap nhỏ việc tăng nguồn cung thì vốn hoá tăng theo. Mối quan hệ tiêu cực của tổng cung với tăng trưởng giá bị ảnh hưởng càng nhiều nếu Marketcap càng lớn.
3. Token governance
Decentralized ( phi tập trung ) là những coin / token có cơ chế quản trị hoàn toàn do cộng đồng quyết định như BTC hay ETH.
Centralized ( tập trung ) là những coin / token có cơ chế quản trị do một tổ chức quản trị đứng đầu quyết định, họ có quyền tác động lên tính chất của coin hoặc dự án mà token đó đại diện cho.
Centralized đến Decentralized: ngoài ra cũng có những coin / token được xây dựng với cơ chế quản trị ban đầu là Centralized sau đó được phân quyền dần cho cộng đồng.
4. Token Allocation
Cho chúng ta biết được những ai đang tham gia nắm giữ token ngoài nhà đầu tư nhỏ lẻ?
Mức độ nắm giữ là bao nhiêu?
Có đủ để chi phối giá hay không?
Thông thường, một dự án sẽ phân bổ số lượng token ra cho một số thành phần như: Team/Advisor, Seed/Private/Public sale, AirDrop, Ecosystem, Foundation, …
5. Token Release
Đây là một phần thông tin rất quan trọng cho chúng ta biết được trong giai đoạn nào của dự án sẽ có nguy cơ tồn tại một áp lực xả lớn. Sau mỗi lần trả token thì vị thế của mỗi người sẽ thay đổi. Token release ảnh hưởng rất lớn đến giá của token, cũng như động lực hold token của cộng đồng.
6. Token sale structure ( ai đã mua ở giá bao nhiêu )
Không có một quy định cụ thể cho sự chênh lệch giá bán giữa các đợt token sale. Tuy nhiên họ sẽ giữ mức chênh lệch hợp lý. Bởi vì nếu như giá bán mỗi đợt có sự chênh lệch quá cao, những nhà đầu tư đến trước sẽ có xu hướng chốt lời sớm, ngược lại thì những nhà đầu tư ở vòng sau sẽ không có động lực tham gia mở bán.
Chính vì thế các dự án sẽ áp dụng thêm cơ chế release token để phân bổ quyền lợi hợp lý giữa các nhà đầu tư. Nếu như mức chênh lệch giá bán của mỗi đợt cao, những nhà đầu tư đến trước phải chịu thời gian lock lâu hơn. Ngược lại những nhà đầu tư mua với giá cao hơn sẽ được unlock token sớm hơn.
7. Token use case ( mục đích sử dụng )
Staking: tương tự việc bạn gửi ngân hàng với lãi suất thả nổi. Việc này cũng giúp dự án điều tiết được lượng token lưu thông trên thị trường, giảm đi mức độ lạm phát cho tài sản token của dự án.
Liquidityn mining: Thường thấy ở Defi. Đây là một cách tạo ra thêm cầu cho token. Với việc cung cấp thanh khoản bạn sẽ được nhận lại reward. Phần thưởng có thể là chính token của giao thức hoặc một token khác có giá trị.
Phí mạng lưới: Để thực hiện giao dịch, người dùng cần phải trả phí cho mạng lưới. Mỗi mạng lưới Blockchain sẽ có 1 Native Token riêng dùng để trả phí cho mạng lưới.
Định nghĩa về dữ liệu onchain
Dữ liệu onchain là những dữ liệu nằm trên Blockchain. Hiểu một cách đơn giản là khi thực hiện một giao dịch trên blockchain thì nó sẽ ghi lại lịch sử của giao dịch đó, từ đó chúng ta có thể đưa ra phân tích cho riêng mình.
Tư duy đúng đắn về onchain: Hầu hết onchain của BTC, ETH ảnh hưởng khá lớn đến xu hướng thị trường nên mỗi lần có transaction lớn của 2 đồng coin này sẽ rác động lớn đến tâm lý chung của tất cả mọi người nên hầu như mọi hoạt động đều bị theo dõi. Vì vậy để cá mập che dấu điều này là khó và chỉ có thể che dấu đi một phần nào đó. Còn toàn bộ những giao dịch của hai đồng coin vốn hoá lớn này nếu chúng ta thấy được thì rất có thể đó là thứ họ muốn chúng ta nhìn thấy.
Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều ôn Altcoin vốn hoá nhỏ, ít công cụ để theo dõi nên chúng ta có thể tin tưởng phần nào dữ liệu onchain của Altcoin.
So với onchain BTC thì onchain Altcoin cực kỳ khó tiếp cận vì đa số các trang tin tức onchain đều chỉ phân tích BTC và những lệnh giao dịch lớn.
Onchain mới lạ hầu như chưa nhiều người có kiến thức về mảng mới này, khó đưa ra phân tích được các hành động trước đó.
Hành động giá của Onchain phải trải qua trong khoảng thời gian rộng vì nếu gom nhiều sẽ biến động giá vì cá mập thích đẩy Altcoin vốn hoá nhỏ.
Để tiếp cận thì phải trả một khoản phí và điều này khiến Retail investor ít người bỏ tiền ra xem. Đọc được onchain là một chuyện, còn từ đó dựa vào dữ liệu để đưa ra insight là một chuyện hoàn toàn khác.
So với volume thì onchain khó tiếp cận hơn rất nhiều. Volume có thể dùng bot mua đi bán lại tạo volume ảo, còn onchain thì chỉ có thể tạo tín hiệu giá bằng cách chuyển đi chuyển lại. Trừ onchain trên DEX vẫn fake được.
=> Tuy nhiên đừng nên thần thánh hoá onchain, vì đơn giản thứ bạn thấy đôi khi chỉ là thứ mà nhà cái muốn cho bạn thấy mà thôi. Một nửa quả táo thì nó vẫn là quả táo, nhưng một nửa sự thật thì nó không còn là sự thật nữa.
* Những điều nên quan tâm trong onchain
Kiểm tra mức độ mất cân bằng của token, ví dụ:
Top 10 chiếm bao nhiêu % lượng cung, top 50 chiếm bao nhiêu % lượng cung. thường nếu trên 80% lượng cung được giữ tập trung trong top 10 ví thì token rất thiếu thanh khoản và dễ làm giá. Tuy nhiên cũng đừng sợ hãi. Thông thường nếu Backer tốt như Binance thì làm gía để tăng giá lên.
Kiểm tra ví tương tác với ví đó, xem họ có phải cùng một nhóm, cùng một tư duy đầu tư không, vó đó tương tác với những ví nào, đó có thể là ví phụ của họ.
Kiểm tra xem số dư dòng tiền đi về ví nào và hành vi tiếp theo của ví đó khi được nhận token?
Theo dõi những đội MM, quỹ đang nắm giữ những đồng coin/token nào?
Kiểm tra xem có lực mua bán trong gần đây không? Thông thường sẽ là 3 tháng trở lại sẽ có dấu hiệu cá mập gom hàng chuẩn bị vị thế.
Lượng token nạp rút trên các sàn giao dịch nếu gom thì khoảng 3 tháng sẽ bắt đầu gom và sẽ đẩy lên sàn để bắt đầu xả.
Lực mua bán đó có đủ cho thị trường hấp thụ không?
Để ý xem tuổi ví, nếu có số lượng token hold lớn cộng thêm tuổi ví mới tạo thì khả năng đó là một đợt gom hàng để đẩy.